Vi sinh làm sạch ao nuôi thủy sản

VI SINH LÀM SẠCH AO NUÔI THỦY SẢN

Những vấn đề thường gặp trong các ao nuôi trồng thủy sản

  1. Mật độ nuôi thả cao

Các ao nuôi thương mại có mật độ cao (như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi, cá basa) đang ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới khi nhu cầu về thủy sản tăng lên.

  1. Khí độc và chất thải hữu cơ

Chất thải của tôm/cá, cũng như thức ăn dư thừa, gây ô nhiễm nước ao, góp phần tăng lượng nitrat và chất thải hữu cơ. Nước bị ô nhiễm gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa với một lượng lớn tảo chết và chất thải hữu cơ từ cá/tôm thải ra tạo ra một lớp chất thải hữu cơ gọi là bùn đáy.

  1. Tăng lượng bùn đáy ao nuôi

Cân bằng sinh thái của ao giảm xuống một cách đáng kể khi thể tích bùn đáy tăng lên và thể tích nước sạch giảm xuống. Điều này rất quan trọng đối với nuôi tôm/cá, vì bùn đáy có thể rút ngắn thời gian nuôi trồng hiệu quả từ 6 đến 4 tháng, dẫn đến tôm rất nhỏ khi thu hoạch. Nhiều ao nuôi tôm đang có tỷ lệ tử vong cực kỳ cao vượt quá 4 tháng do sự tích tụ của bùn đáy. Chẳng hạn, tôm sú chỉ tăng trưởng khoảng 12 gram khi thu hoạch ở mức 4 tháng, nhưng có thể tăng lên đến 35 gram khi thu hoạch ở thời điểm 6 tháng, và bán với giá tôm giống lớn gấp hai lần giá thị trường.

Cơ chế hoạt động của MICROBE-LIFT

MICROBE-LIFT AQUA-C của chúng tôi chứa đầy đủ các vi khuẩn, bao gồm các chủng hiếu khí, thiếu khí, dị dưỡng và quang hợp. Các vi sinh vật trong MICROBE-LIFT AQUA-C không độc hại và không gây bệnh, an toàn và không gây hại cho con người, động vật, thực vật và tất cả các loại hình nuôi thuỷ sản.

Trong quá trình xử lý sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản, vi khuẩn của chúng tôi hoạt động như một chất sinh học tự nhiên và giúp tôm / cá tiêu hóa thức ăn hiệu quả hơn do đó hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn từ thức ăn. MICROBE-LIFT AQUA-C của chúng tôi có thể sử dụng năng lượng mặt trời như một động lực tăng trưởng, đồng thời sử dụng phân thải của tôm/cá như là một nguồn carbon và các chất dinh dưỡng đa lượng khác. Những vi khuẩn quang hợp, cùng với các sinh vật dị dưỡng khác trong AQUA-C cung cấp hai lợi ích – làm sạch nước và đồng thời tái chế chất thải như một nguồn thực phẩm. Điều này làm tăng sản lượng, đồng thời giảm chi phí thức ăn, tăng đáng kể hiệu quả chi phí cho việc nuôi tôm / cá để có lợi nhuận lớn hơn.

MICROBE-LIFT Xử lý sinh học đã được chứng minh rất hiệu quả trong việc tìm ra bùn hữu cơ ở các hồ và đầm công cộng. Ứng dụng của nó trong ao nuôi trồng thủy sản sẽ ngăn chặn sự hình thành bùn đáy và do đó loại bỏ được nhu cầu tốn kém để loại bỏ bùn đáy sau khi thu hoạch.

Chúng tôi khuyến nghị sử dụng các sản phẩm vi sinh MICROBE-LIFT nhằm tăng cường ở bể nước ao được bao gồm Microbe-lift AquaC kết hợp với Microbe-lift SA và Microbe-lift N1.

MICROBE-LIFT SA của chúng tôi là một vi sinh học có hoạt tính cao tự nhiên có nguồn gốc sinh học, được thiết kế đặc biệt như một chất kích thích sinh học để tăng cường khả năng phân hủy các hợp chất khó phân hủy bằng cách các vi sinh vật chia nhỏ các chất thải thành enzyme từ đó giảm quá trình oxy hóa. Khi kết hợp và sử dụng với Microbe-LIFT AquaC, Microbe-LIFT SA có thể cải thiện việc giảm quá trình oxy hóa sinh học của bùn đáy từ 30-70%, tùy thuộc vào tính chất của chất thải. Công nghệ kết hợp 2 sản phẩm này đã cho thấy việc kiểm soát hiệu quả, giảm thiểu và loại bỏ bùn đáy.

MICROBE-LIFT N1 của chúng tôi là một tổ hợp của hai vi sinh chuyên biệt; Nitrobacter sp & Nitrosomonas sp được thiết kế để sử dụng trong việc tăng cường hoặc đạt được quá trình nitrat hóa. . Công thức sinh học này được thiết kế cho quá trình nitrate hóa, theo đó các dòng vi sinh trên có nhiệm vụ trước tiên là bẻ gãy liên kết và chuyển hóa a-mô-ni-ắc thành nitrite NO2, sau đó chuyển hóa nitrite NO2 thành nitrate NO3, kết thúc quá trình nitrate hóa nhằm loại bỏ a-mô-ni-ắc sinh học. Sản phẩm cuối cùng của phản ứng nitrate hóa là nitrate NO3.

Tính năng và lợi ích:

Duy trì cân bằng sinh thái ao nuôi của bạn bằng cách giảm chất thải hữu cơ và loại bỏ bùn đáy.

Giảm vi khuẩn gây bệnh và giảm bệnh tật thông qua hiệu ứng Pro-Biotic ( những vi khuẩn, vi sinh vật có lợi cho sức khỏe con người).

Tăng tỷ lệ sống và giảm tỷ lệ tử vong.

Tăng năng suất thu hoạch của tôm và cá, từ đó giá bán ra thị trường cao hơn.

Cho phép kéo dài thời gian để tăng kích thước tôm khi thu hoạch.

Cho phép thả với mật độ cao hơn, tăng sản lượng thu hoạch.

Giảm tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) – tiết kiệm chi phí thức ăn.

Giảm tần suất thay đổi nước – tạo môi trường sạch sẽ.